thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi

Thảo luận trong 'Tin Tức Tuyển Dụng Việc Làm' bắt đầu bởi Đăng Tin, 2/4/19.

  1. Đăng Tin

    Đăng Tin Moderator Thành viên BQT

    Theo nhiều người chưa hiểu về thời gian nghĩ ngơi như thế nào cho hợp lý từ trang Luật Minh Khuê hiểu về như thế nào hợp lý nhé
    Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc của khách hàng liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động theo quy định của pháp luật lao động
    Trả lời:

    Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

    1. Cơ sở pháp lý

    Bộ Luật Lao động 2012

    Nghị định 45/2013/NĐ_CP về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh lao động

    2. Nội dung tư vấn

    Về thời giờ làm việc:

    Thời giờ làm việc là độ dài thời gian mà người lao động phải tiến hành lao động theo quy định của pháp luật, theo thoả ước lao động tập thể hoặc theo hợp đồng lao động. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 45/2013/NĐ_CP, thời giờ làm việc bao gồm:

    "1.Nghỉ trong giờ làm việc theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

    2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

    3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

    4. Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    5. Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh.

    6. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

    7. Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

    8. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

    9. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn.

    10. Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu."

    Bộ luật Lao động 2012 quy định:

    "Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường

    1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

    2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .

    Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

    3. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành."

    Người lao động làm việc ngoài những thời gian được xác định là thời giờ làm việc bình thường theo quy định pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động được tính là làm thêm giờ. Việc người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm thêm giờ phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 106 BLLĐ:

    "a) Được sự đồng ý của người lao động;

    b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

    c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ."

    Nghị định 45/2013/NĐ_CP quy định:

    - Về số giờ làm thêm:

    + Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

    + Việc tổ chức làm thêm giờ từ 200 giờ đến 300 giờ một năm được thực hiện trong trường hợp sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước hoặc các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn. Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

    - Thời gian nghỉ bù sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng: Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ. Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động. mà trang việc làm biên hòa biết được

    Về thời giờ nghỉ ngơi: (nội dung về thời giờ nghỉ ngơi được BLLĐ quy định cụ thể từ Điều 108 đến Điều 117 và Điều 5 đến Điều 8 Nghị định 45/2013/NĐ_CP)

    Nghỉ trong giờ làm việc (hay nghỉ giải lao, nghỉ giữa ca):

    Theo quy định của pháp luật lao động, thì thời giờ nghỉ giữa ca được tính như sau:

    - Người lao động làm việc 8 giờ liên tục trong điều kiện bình thường hoặc làm việc 7 giờ, 6 giờ liên tục trong trường hợp được rút ngắn thời giờ làm việc thì được nghỉ ít nhất nửa giờ (30 phút), tính vào giờ làm việc; Ngoài ra, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc.

    - Người làm ca đêm ( từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ) được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc;

    * Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.

    Nghỉ hằng tuần:

    Mỗi tuần lễ, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục), thường là vào ngày chủ nhật. Tuy nhiên, đối với những cơ quan, xí nghiệp do yêu cầu của sản xuất, công tác hoặc phục vụ nhân dân đòi hỏi phải làm việc liên tục cả tuần, kể cả chủ nhật thì người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào một ngày khác trong tuần cho từng nhóm người lao động khác nhau.

    Trường hợp do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần, thì người sử dụng lao động phải đảm bảo cho người lao động chế độ nghỉ bù thỏa đáng. Tính bình quân mỗi tháng, người lao động được nghỉ ít nhất 4 ngày.

    Nghỉ lễ, tết:

    Trong một năm, người lao động được nghỉ lễ, tết tất cả là 8 ngày, cụ thể là những ngày sau đây:

    - Tết dương lịch: 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch);

    - Tết âm lịch: 5 ngày (do người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)

    - Ngày Chiến thắng 30/4: 1 ngày;

    - Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch);

    - Ngày Quốc khánh: 1 ngày ( ngày 2 tháng 9 dương lịch).

    - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

    Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo. Trong những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết nói trên, người lao động được hưởng nguyên lương. Nếu do yêu cầu của sản xuất, công tác mà người lao động phải làm việc trong các ngày này thì họ được trả lương ít nhất bằng 300% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường; trường hợp họ được bố trí nghỉ bù, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.

    Ngoài ra, nếu người lao động là người nước ngoài thì họ được nghỉ thêm 1 ngày quốc khánh và 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc họ (nếu có).

    Nghỉ hằng năm:

    Người lao động được nghỉ hàng năm khi họ làm việc được ít nhất 12 tháng liên tục tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động.

    Các thời gian sau đây cũng được coi là thời gian công tác liên tục :

    - Thời gian được cơ quan, xí nghiệp cử đi học văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ;

    - Thời gian nghỉ hưởng lương ngừng việc, thời gian báo trước để chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;

    - Thời gian nghỉ ốm, thời gian con ốm mẹ được nghỉ theo chế độ;

    - Thời gian nghỉ điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

    - Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc tạm giam trong giai đoạn điều tra hình sự, nhưng sau đó được miễn truy tố và trở lại đơn vị làm việc bình thường.

    Những người lao động nghỉ việc không được sự đồng ý của người sử dụng lao động thì không được hưởng chế độ nghỉ phép hàng năm trong năm đó. Nếu lỗi nhẹ thì người lao động nghỉ ngày nào sẽ bị trừ vào số ngày nghỉ hàng năm năm đó; trường hợp lỗi nặng đến mức bị xử lý đến hình thức kỷ luật, thì năm đó người lao động có thể không được hưởng chế độ nghỉ phép hàng năm nữa. Ngoài ra, nếu người lao động nào có tổng số ngày nghỉ ốm trong năm đó cộng lại quá 3 tháng thì cũng không được hưởng chế độ nghỉ hàng năm.

    Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật lao động nước ta thì thời gian nghỉ hàng năm được chia ra làm 3 mức là : 12, 14 và 16 ngày, cụ thể như sau:

    - 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

    - 14 ngày làm việc, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đối với người dưới 18 tuổi;

    - 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt.

    Thời gian đi đường không tính vào ngày nghỉ hàng năm. Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động còn được tăng theo thâm niên làm việc tại một doanh nghiệp, hoặc với một người sử dụng lao động, cứ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày. Trong thời gian nghỉ hàng năm, người lao động được hưởng nguyên lương cộng phụ cấp lương. Ngoài ra, người lao động còn được thanh toán tiền tàu xe đi và về (nếu có).

    Nghỉ việc riêng:

    Nghỉ về việc riêng là quy định của pháp luật lao động nhằm giải quyết cho người lao động được nghỉ việc để giải quyết tình cảm cá nhân hoặc gia đình họ. Thời gian nghỉ về việc riêng không quá 3 ngày lao động.

    Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây:

    - Kết hôn, nghỉ 3 ngày;

    - Con kết hôn, nghỉ 1 ngày;

    - Bố mẹ ruột (cả bố mẹ bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết, nghỉ 3 ngày.

    Nghỉ không lương:

    Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. Ngoài ra, người lao động nếu thấy cần thiết phải nghỉ thêm thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

    Những trường hợp cần thiết nghỉ không hưởng lương được pháp luật bảo vệ, chẳng hạn cần nghỉ thêm vì sinh con, gia đình có người thân ốm, đau, chết, hoặc giải quyết những công việc lớn khác của gia đình như khắc phục bão lụt,... thời gian nghỉ về việc riêng phải tuân thủ kỷ luật lao động.

    Những qui định trên đây không áp dụng đối với những người làm những công việc có tính chất đặc biệt có chu kỳ dài ngày như những người lao động làm việc trên biển,....

    Khi bạn nhận được thư mời nhận việc nhưng hiện tại bạn đã tìm được nơi làm phù hợp. Vậy bạn phải viết thư từ chối nhận việc như thế nào để cả hai đều vui vẻ, bạn nên tham khảo bài viết này nhé,cách viết thư từ chối offer letter.

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm những công việc có tính chất đặc biệt:

    Đối với các công việc có tính chất đặc biệt như: vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, người lái, tiếp viên, kiểm soát viên không lưu ngành hàng không; thăm dò khai thác dầu khí trên biển; trong các lĩnh vực nghệ thuật, áp dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân, ứng dụng, kỹ thuật sóng cao tầng; thợ lặn; thợ mỏ hầm lò thì các Bộ trực tiếp quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi sau khi thỏa thuận với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

    Không được sử dụng lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con.
    Xem thêm về : hợp đồng lao đông mới nhất 2019

    Ngoài ra, thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với những người lao động làm hợp đồng không trọn ngày, không trọn tuần, làm khoán, thì do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận riêng.

    Xin chào luật sư, Em hiện tại đang làm cho 1 doanh nghiệp có vốn nhà nước và được đang hưởng chế độ nghỉ phép năm theo bộ luật lao động là 15 ngày phép . Theo em biết thì quyền sử dụng phép năm của người lao động phải do người lao động quyết định ? Vì hiện tại nhân viên trưởng bộ phận của em đang sử dụng trái phép ngày phép năm của em mà chưa được sự đồng ý của em . Em xin hỏi là anh trưởng bộ phận này có đang làm sai quyền hạn và trường hợp như vậy em phải làm theo trình tự gì theo đúng pháp luật. Em xin chân thành cảm ơn ý kiến góp ý của luật sư.

    Theo quy định của BLLĐ, người lao động có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 111 BLLĐ thì được nghỉ phép năm. Về mặt nguyên tắc, quyền lợi này thuộc về người lao động và chỉ có bản thân người lao động mới được hưởng, những người khác không có quyền hưởng quyền lợi này. Việc nhân viên trưởng bộ phận thực hiện việc nghỉ phép năm trên danh nghĩa của bạn là vi phạm quy định của pháp luật lao động. Bạn có quyền tố cáo hành vi của người này đến người sử dụng lao động để được giải quyết.

    Thưa luật sư hiện tại em đang làm tại doanh nghiệp tư nhân,hợp đồng lao động ký không thời hạn. Trong thời gian làm việc em có làm thất thoát tiền hàng và công ty đã tạm đình chỉ công việc 15ngày,bây giờ đã hết thời gian đình chỉ mà không thấy công ty nói em trở lại làm việc? Trong trường hợp công ty quyết định kỷ luật buộc thôi việc vậy e có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội không? Giờ em muốn xin nghỉ có phải viết đơn không?

    Vấn đề hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội căn cứ vào điều kiện, thời gian đóng cũng như mức đóng theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, pháp luật việc làm mà không căn cứ vào lý do chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, trong trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc, bạn vẫn có quyền được hưởng hai chế độ này. Nếu công ty quyết định ký luật buộc thôi việc đối với bạn thì bạn không cần phải làm đơn xin nghỉ, trường hợp bạn không muốn tiếp tịc thực hiện công việc này nữa thì có thể tự mình làm đơn xin nghỉ và được chấm dứt hợp đồng lao động sau khi có quyết định của người sử dụng lao động.

    Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi được tuyển dụng vào làm việc theo đề án của Ủy Ban nhân tỉnh phê duyệt. Trong thời gian tôi nghỉ thai sản thì đề án bị bãi bỏ. Vì tôi đang thai sản nên không bị cho thôi việc, đến khi tôi sắp trở lại làm việc thì cơ quan cũ thông báo chuyển tôi sang nơi công tác mới theo yêu cầu của cấp trên, nhưng lãnh đạo cơ quan mới bố trí nơi công tác cho tôi quá xa nhà gần 100km. Vậy cho tôi hỏi trong trường họp này khi tôi gởi đơn yêu cầu cơ quan mới bố trí công việc gần nhà không được đáp ứng thì việc bố trí đó có sai với luật lao động không? Nếu sai thì tôi có thể gởi đơn kiến nghị đến những cơ quan thẩm quyền nào? Xin cảm ơn!

    Theo quy định tại Điều 158 BLLĐ: "Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản." Như vậy, pháp luật hiện hành quy định về công việc khác khi người lao động trở lại làm việc mà không còn việc làm cũ không mô tả một cách cụ thể, rõ ràng mà chỉ quy định về mức lương của công việc này. Do đó, trong trường hợp của bạn, việc công ty bố trí công việc mới xa nhà là không vi phạm quy định của pháp luật lao động. Trong trường hợp này, bạn có thể kiến nghị trực tiếp đến người sử dụng lao động để được xem xét, giải quyết trường hợp của mình.

    Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
    Chia sẽ từ nguồn :luatminhkhue,vn​
     
    Quan tâm nhiều
    Last edited by a moderator: 2/9/19

Chia sẻ trang này